NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG MIỀN NÚI VIỆT NAM

miennui.wordpress.com

CÁC VẤN ĐỀ SINH THÁI NHÂN VĂN CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Ở VÙNG SINH THÁI ĐẶC THÙ QUẢNG BÌNH – QUẢNG TRỊ PHÂN VÙNG LÃNH THỔ QUẢNG BÌNH – QUẢNG TRỊ

PGS.TS. Khổng Diễn
Viện dân tộc học

MỞ ĐẦU

Nghiên cứu các vấn đề sinh thái nhân văn (văn hoá – xã hội, tập quán, kiến thức bản địa…) của cộng đồng dân cư liên quan đến phát triển kinh tế-xã hội ở vùng sinh thái đặc thù hai tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị là một trong các nội dung của đề tài Nghiên cứu những vấn đề kinh tế – xã hội – môi trường vùng sinh thái đặc thù Hai tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị mang mã số KC.08.07 do Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội chủ trì.

Nhóm nghiên cứu gồm PGS.TS. Khổng Diễn, TS. Đào Huy Khuê và TS. Trần Bình, Viện Dân tộc học, do PGS.TS. Khổng Diễn chỉ đạo triển khai nghiên cứu và viết báo cáo về các vấn đề sinh thái nhân văn (văn hoá – xã hội, tập quán, kiến thức bản địa, v.v.) của cộng đồng dân cư liên quan đến phát triển kinh tế-xã hội ở vùng sinh thái đặc thù Quảng Bình, Quảng Trị.

Mục đích

Nhận diện, khái quát các vấn đề sinh thái nhân văn của cộng đồng dân cư ở vùng sinh thái đặc thù Hai tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị.

Đề xuất các khuyến nghị liên quan đến phát triển kinh tế-xã hội ở hai tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị.

Phương pháp, công cụ

Dân tộc học điền dã (phỏng vấn sâu, điều tra hồi cố, quan sát, ghi chép, ghi âm, chụp ảnh…);

Phỏng vấn, trao đổi, thảo luận với các nhà lãnh đạo, quản lý Nhà nước thuộc các lĩnh vực: dân tộc, dân số, nông nghiệp và phát triển nông thôn, văn hoá, lao động-thương binh-xã hội, giáo dục-đào tạo, y tế, biên phòng, v.v. các cấp;

Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham dự của cộng đồng;

Thu thập, nghiên cứu các tài liệu thứ cấp (báo cáo, tổng kết, kế hoạch, quy hoạch, v.v.) đang được lưu giữ tại các ngành, các cấp thuộc hai tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và ở các cơ quan TW.

Nội dung

Dân số: Số dân, phân bố, biến động dân số 1996-2002. Sức ép dân số.

Dân cư: Các dòng di cư. Tính hợp lý và không hợp lý trong phân bố dân cư và lao động cho phát triển. Nguồn nhân lực.

Dân tộc: Các tộc người, số lượng, phân bố địa lý, biến động số lượng trong khoảng 1990-2002.

Phương thức canh tác, tổ chức xã hội, nếp sống văn hoá, phong tục tập quán, mức sống, trình độ dân trí, sức khoẻ cộng đồng

Những vấn đề đặc thù và những vấn đề cần quan tâm đối với các dân tộc trong quá trình phát triển KT-XH và bảo vệ môi trường:

Dân tộc và vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ rừng đầu nguồn.

Dân tộc và vấn đề bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và đa dạng sinh học.

Dân tộc và vấn đề nước sạch, vệ sinh môi trường.

Dân tộc và vấn đề an ninh quốc phòng, bảo vệ biên giới.

Dân tộc với việc xoá đói giảm nghèo, định canh định cư, phát triển  miền  núi và du lịch.

Bản đồ phân bố dân tộc, phân bố mật độ dân số và các khu di tích văn hoá lịch sử ở hai tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị.

Nghiên cứu chỉ tập trung đề cập về các vấn đề sinh thái nhân văn có liên quan trực tiếp đến sự nghiệp phát triển KT-XH của khu vực QB,  QT.

Trong quá trình thực hiện, nghiên cứu này có sự tập trung đi sâu đối với một số huyện cụ thể.

Nghiên cứu đặc biệt chú ý đến các vấn đề sinh thái nhân văn vùng và các dân tộc thiểu số trong khu vực.

Xem chi tiết báo cáo

Bình luận đã được đóng.

%d bloggers like this: